Đại hoàng - Bài thuốc tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết

Hotline: 098788867

Đại hoàng - Bài thuốc tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết

Thứ Tư, 28 Tháng 06 2017 15:04

Đại hoàng có công dụng trị kết tích ở trường vị do thực nhiệt, huyết ứ kết khối ở vùng bụng, cuồng táo do thực hỏa, kinh nguyệt bế, nôn ra máu, tiêu viêm ứ, chảy máu cam, bỏng nóng (xức ở ngoài)...

Cây đại hoàng

Cây đại hoàng

Theo Y học cổ truyền, đại hoàng có vị đắng, tính hàn; vào kinh: tỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can. Có tác dụng tả hạ công tích, tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh thấp nhiệt.

Đại hoàng là thân rễ khô của cây đại hoàng [Rheum officinale Baill., họ rau răm (Polygonaceae)]. Cây được di thực vào Việt Nam. Đại hoàng chứa anthraglycosid, tanin, acid hữu cơ, nhựa và một số chất khác.

Theo Đông y, đại hoàng vị đắng, tính hàn; vào kinh: tỳ, vị, tâm bào, đại tràng và can. Có tác dụng tả hỏa thanh nhiệt, tả hạ công tích, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh thấp nhiệt. Trị các chứng: tích trệ thực chứng đau đầu do thực hỏa, lỵ tật, xuất huyết do nhiệt, mồm lở, họng đau, nhọt lở do nhiệt độc; điều trị trường ung, trưng hà, kinh bế, chấn thương do té ngã, hoàng đản, phù thũng và chứng lâm.

Liều dùng: Khoảng 4 - 16g, dùng dạng bột nên giảm liều; dùng ngoài Đại hoàng tác dụng hoạt huyết hoá ứ, tả hoả thanh nhiệt. Trị trường vị thực nhiệt, ứ huyết, táo bón, chấn thương…

Đại hoàng dùng điều trị các chứng:

1. Thanh trường, thông tiện

Bài 1: Đại thừa khí thang: đại hoàng 16g, chỉ thực 8g, hậu phác 8g, mang tiêu 12g. Sắc uống. Tẩy mạnh nhiệt kết. Trị ruột, dạ dày thực nhiệt, táo bón, có khi nói mê hoặc phát điên.

Bài 2: Điều vị thừa khí thang: đại hoàng 10 - 15g, cam thảo 3g, mang tiêu 10g. Sắc uống. Hạ hoãn nhiệt kết. Trị chứng đau bụng, nôn mửa, bí đại tiện.

Bài 3: Tiểu thừa khí thang: đại hoàng 10 - 15g, hậu phác 6 - 8g, chỉ thực 6 - 8g. Sắc uống. Tẩy nhẹ nhiệt kết. Trị trường vị thực nhiệt, táo bón.

Tả hoả, giải độc

Bài 1: Thang tả tâm: hoàng liên 8g, đại hoàng 16g, hoàng cầm 12g. Sắc uống. Trị tà hoả nung nấu bức huyết vong hành,tiểu tiện bí, chảy máu cam, đái đỏ; thấp nhiệt tiềm tàng, rêu lưỡi vàng dày, trong ngực nóng bứt rứt đầy tức, mắt đỏ sưng tấy, nóng bứt rứt trong tim, trong ngực; miệng lưỡi phát nhọt và lên mụn đinh, tiểu tiện bí.

Bài 2: Thang đại hoàng mẫu đơn bì: đại hoàng 12g, đào nhân 12g, mẫu đơn bì 16g, mang tiêu 12g, đông qua tử 12g. Sắc uống. Trị ruột bị ung nhọt, đại tiện táo, đau bụng.

Bài 3: Đại hoàng nghiền thành bột, thêm dầu vừng, trộn đều, đắp ở chỗ đau. Trị bỏng và chứng nhiệt sưng loét.

Trừ ứ, thông kinh

Bài 1: Thang hạ ứ huyết: đại hoàng 12g, miết trùng 4g, đào nhân 12g. Sắc uống. Trị chứng huyết đới, tắc kinh, đau nhói bụng dưới, ứ huyết sau khi đẻ.

Bài 2: Đại hoàng, đương quy lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 12g, ngày uống hai lần, chiêu với rượu trắng. Trị chấn thương do bị đánh ngã, huyết ứ sinh đau...

Bài 3: Đại hoàng tẩm rượu sao, tán bột. Ngày uống 3 đến 4 lần, mỗi lần khoảng 2 đến 3g. điều trị bị thương ứ máu, tắc mật, viêm gan.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai hay đang trong thời kỳ sinh nở không được dùng; người suy nhược nếu dùng cần phải cẩn thận.

Tags: trị bỏng, trị chứng đau bụng, chứng đau đầu, đại hoàng,


Thuốc hay thầy giỏi